Thi Bằng Lái Xe Máy A1-A2

Quy định về phân hạng giấy phép lái xe

Có thể chúng ta đã từng tiếp xúc hoặc có giấy phép lái xe máy và ô tô trong túi nhưng cũng nên đọc bài viết để hiểu rõ quy định về phân hạng giấy phép lái xe của bộ giao thông.

Bài viết này giúp cho người tham gia giao thông hiểu biết hơn về các thứ hạng bằng lái cho phép chúng ta điều khiển những loại phương tiện nào. Việc phân hạng bằng lái đã được quy đinh theo thông tư sô 46/2012/TT – BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải. Trung Tâm chúng tôi luôn giúp người tham gia thi bằng lái xe hiểu hơn về các quy định để lái xe đúng luật giao thông.

>>>>Hướng dẫn thi bằng lái xe máy

>>>>Giấy phép lái xe

>>>>Cách thi bằng lái xe

bang lai xe a1

Phân hạng giấy phép lái xe và thời hạn giấy phép lái xe

Điều 28. Phân hạng giấy phép lái xe
1. Hạng A1 cấp cho:
a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lối xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.

5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

6. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

7. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

8. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

9. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
2. Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
3. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Một số lưu ý khi thi bằng lái xe

  • Khi thi bằng lái xe các bạn nên hiểu về phạm vi phân hạng các thứ hạng bằng lái để biết được loại bằng lái mình cần cần thi thích hợp với phương tiện mình muốn điều khiển.
  • Liên hệ thi bằng lái xe tại trung tâm VOV giao thông để được đảm bảo thi đúng luật và có bằng lái đúng luật.
  • Thi bằng lái xe máy tại các cơ sở được cấp giấy phép để đảm bảo tính hợp pháp của việc học và thi.
  • Bằng lái xe là loại giấy phép điều khiển phương tiện do Bộ cấp, người dân cần đề phòng những tổ chức cung cấp bằng giả kẻo tiền mất tật mang.

chi phí thi bằng lái xe

>>>>Quay lại trang chủ thi bằng lái xe

>>>>Tìm thêm thông tin trên sitemap của chúng tôi

Tags:______________________________________________________________________________